Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
5t - Tìm hiểu về một số loại rau củ

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị nga
Ngày gửi: 20h:34' 11-02-2026
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: hoàng thị nga
Ngày gửi: 20h:34' 11-02-2026
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lĩnh vực phát triển nhận thức
Bài: Tìm hiểu một số loại rau, củ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trẻ gọi đúng tên và nhận xét được những đặc điểm rõ nét của một số
loại rau, củ quen thuộc như rau ăn lá, ăn củ, quả, biết được một số món ăn nấu
từ loại rau đó.
- Nhận xét được điểm giống và khác nhau rõ nét giữa 2 loại rau, củ (MT
44)
- Biết ích lợi của rau, củ với đời sống con người, là nguồn thực phẩm
nhiều chất dinh dưỡng bổ sung cho sự phát triển của cơ thể.
- Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây rau (MT 45)
2. Kỹ năng
- Phát triển khả năng mô tả, so sánh, phân loại, chú ý và ghi nhớ cho trẻ.
- Trẻ có kỹ năng trả lời các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ thích và thường xuyên ăn rau, biết cùng cô, bạn chăm sóc
rau.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Một số loại rau thật: Rau bắp cải, củ cà rốt, quả cà
chua, su hào. Loa, đài, que chỉ
2. Đồ dùng của trẻ: Một số loại rau, củ cho trẻ chơi.
III. Nội dung tích hợp
- Âm nhạc: Bắp cải xanh
- LVPTNN: Thơ: Ăn quả
IV. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Cả lớp hát bài: “Bắp cải xanh”
- Trẻ hát vui tươi
- Đàm thoại về nội dung bài hát.
+ Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát: Bắp cải xanh
+ Bài hát nói về điều gì?
- Bài hát nói về cây bắp cải
xanh.
=> Cô trò chuyện về nội dung bài hát dẫn dắt - Trẻ lắng nghe
trẻ vào bài
Hoạt động 2: Bài mới
a. Khai thác hiểu biết của trẻ
- Ngoài rau bắp cải bạn nào giỏi kể cho cô và - Trẻ kể tên các loại rau.
cả lớp nghe còn có những loại rau gì nhiều?
- Ngoài một số loại rau các con còn biết có
những loại quả gì nhiều?
- Các con ạ những bữa ăn hàng ngày chúng ta - Lắng nghe
luôn có rau xanh như rau ăn lá cải bắp, cải lùn,
cải đắng... rau ăn củ như su hào, của cà rốt...rau
ăn quả cà chua
- Các loại rau, củ rất cần thiết đối với cơ thể,
không thể thiếu trong những bữa ăn hàng ngày
đấy.
- Hôm nay cô sẽ cùng các con tìm hiểu về một
số loại rau, củ nhé
b. Quan sát và đàm thoại
- Hôm nay cô cũng có một rổ quà tặng lớp
mình đấy các con xem cô có gì đây?
- Cho trẻ quan sát và mời 4 nhóm lên chọn cho
đội mình một loại rau, củ về đội mình thảo luận
Nhóm 1: Rau bắp cải:
- Hỏi cả nhóm xem nhóm có loại rau gì?
- Con có nhận xét gì về rau bắp cải?
- Cây bắp cải có dạng hình gì?
- Lá ngoài như thế nào?
- Lá trong như thế nào?
- Là rau ăn lá hay ăn củ?
- Rau cung cấp chất gì cho cơ thể?
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Rau bắp cải
- Rau bắp cải có dạng hình tròn
- Lá ngoài màu xanh
- Lá trong màu trắng
- Là rau ăn lá
- Chứa nhiều vitamin và
khoáng chất
- Rau bắp cải thì phần nào ăn được và phần nào - Ăn được phần lá non, bỏ lá
phải loại bỏ?
già
- Cho trẻ bóc từng lớp lá để quan sát.
- Trẻ bóc từng lớp lá
=> Cô chốt: Đây là rau bắp cải nó cuộn tròn lá
to màu xanh, đây là loại rau ăn lá, thường để
xào, nấu canh, luộc, cung cấp cho cơ thể nhiều
vitamin
Nhóm 2: Củ cà rốt:
- Nhóm của con mua được rau gì?
- Trẻ giới thiệu: Củ cà rốt.
- Con hãy nhận xét về loại rau mà nhóm con - Củ cà rốt màu đỏ dài, một đầu
đã mua.
to, một đầu thuôn nhỏ, có
cuống, lá màu xanh, cà rốt là
rau ăn củ.
- Trong cà rốt chứa nhiều chất gì?
- Cà rốt có nhiều vitaminA giúp
sáng mắt.
- Củ cà rốt ăn được phần nào?
- Cà rốt ăn được phần củ, bỏ
cuống, lá...
=> Cô chốt lại đặc điểm của củ cà rốt: Củ cà - Trẻ lắng nghe
rốt là rau ăn củ, vừa có thể ăn sống, hay nấu
chín, trong cà rốt có nhiều vitamin A có lợi cho
mắt, giúp sáng mắt, da dẻ hồng hào.
*So sánh cây bắp cải với củ cà rốt
- Khác nhau ở điểm gì?
- Cà rốt nhỏ hơn, có màu đỏ,
dài, một đầu to, một đầu thuôn
nhỏ, là rau ăn củ, chứa nhiều
vitamin A giúp sáng mắt..
- Rau bắp cải màu xanh, có lá
tròn to, lá cuộn tròn với nhau,
là rau ăn lá.
- Giống nhau ở điểm nào?
- Đều là rau và có vitamin và
muối khoáng cần thiết cho cơ
thể
=> Cô chốt: Điểm khác nhau củ cà rốt là rau ăn - Trẻ chú ý lắng nghe
củ, bắp cải là rau ăn lá. Giống nhau đều là các
loại rau được chế biến trong các bữa ăn hàng
ngày. Đều có chứa chất vitamin cho cơ thể con
người.
Nhóm 3: Quả cà chua
- Nhóm con nhận được quả gì?
- Quả cà chua
- Quả cà chua dạng hình gì?
- Dạng tròn
- Khi chín có màu gì?
- Màu đỏ
- Còn xanh có màu gì?
- Màu xanh
- Vỏ có đặc điểm gì?
- Vỏ bóng
- Trong ruột quả cà chua có gì?
- Nhiều hạt
- Cô bổ quả cà chua ra cho trẻ xem
- Quả cà chua có vị gì?
- Chua
- Cung cấp chất gì?
- Vitamin
= => Cô chốt: Quả cà chua làm được rất nhiều - Trẻ lắng nghe cô nói
món ăn ngon và bổ dưỡng vì có rất nhiều
vitaminA, C giúp mắt các con sáng hơn, tăng
sức đề kháng cho cơ thể.
Nhóm 4: Quả su su
- Trên tay cô có gì?
- Quả su su
- Quả su su có màu gì?
- Màu xanh.
- Cô mời 1 bạn lên sờ vỏ su su xem vỏ nó như - Có múi có hạt.
thế nào?
- Bên trong có gì?
- Có hạt
- Cô bổ quả Su su ra cho trẻ xem
- Nó là loại rau ăn quả hay ăn củ
- Nấu món gì để ăn
- Xào, nấu canh
=> Cô chốt: Đây là quả su su, vỏ màu xanh và - Trẻ chú ý lăng nghe cô nói và
có gai, có dạng hình tròn, dài, bên trong có hạt, biết đặc điểm ích lợi của quả su
chứa nhiều vitamin.
su
* So sánh quả cà chua và quả su su
- Cho trẻ so sánh điểm giống và khác nhau
giữa cà chua và quả su su
+ Khác nhau: Cà chua màu đỏ - Su su màu
xanh
- Cà chua Tròn, nhỏ hơn – Su su dài, to hơn
- Cà chua vỏ bóng - Su su vỏ có gai.
- Cà chua nhiều hạt - Su su có 1 hạt
+ Giống nhau: Ðều là rau ăn quả, đều có chứa
chất vitamin cho cơ thể con người.
c. Kể và xem thêm
- Ngoài những loại rau, củ, quả mà chúng mình
vừa quan sát, xung quanh chúng ta còn rất
nhiều những loại rau, củ, quả khác
- Cô cho trẻ xem thêm tranh rau cải làn, rau
diếp, rau cải bao, củ su hào, củ khoai tây
=> Cô chốt lại giáo dục: Tất cả các loại rau củ,
quả tuy khác nhau về đặc điểm, màu sắc, hình
dáng, tên gọi khác nhau, đều rất có ích cho đời
sống con người.... Cung cấp cho cơ thể nhiều
chất vitamin đấy. Muốn có rau, củ, quả ăn
chúng mình phải trồng và chăm sóc nhé
d. Luyện tập
* Trò chơi: Ai thông minh.
- Cách chơi: Cô đưa ra 1 chiếc hộp trong đó có
các loại rau. Sau đó cô hoặc cho trẻ lên nhìn và
đố các bạn có thể bằng câu đố hoặc qua đặc
điểm của rau, trẻ ở dưới sẽ giải đố và ai có rau
loại đó sẽ giơ lên và gọi tên rau hoặc củ nhé.
- Chơi giải đố 4- 6 loại rau, củ.
- Hoặc nói đặc điểm:
+ Rau gì có lá sắp vòng tròn màu xanh (Rau
bắp cải)
+ Rau gì có vỏ sần sùi, ăn có vị đắng. (Mướp
đắng)
- Cho trẻ chơi
- Cô động viên, khen ngợi trẻ
* Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội (Mỗi đội có 3
trẻ). Đội xanh chọn cho cô các loại rau ăn củ,
đội đỏ chọn cho cô các loại rau ăn lá, khi chơi
chúng mình nhảy qua vòng thể dục, khi có
tiếng nhạc trò chơi bắt đầu, mỗi lần chơi chỉ
được chọn một loại rau hoặc củ vào rổ
- Luật chơi: Đội nào chọn được đúng và nhiều
- So sánh
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ biết cách chơi và hứng
thú tham gia chơi...
- Trẻ chơi
- Trẻ nắm được cách chơi, luật
chơi và hứng thú tham gia chơi
sẽ là đội chiến thắng, đội nào thua sẽ hát tặng
cả lớp 1 bài. Kết thúc bản nhạc là kết thúc trò
chơi
- Tổ chức cho trẻ tham gia chơi, khi trẻ chơi - Trẻ chơi
xong cô và cả lớp cùng kiểm tra kết quả của
các đội chơi, công bố đội thắng cuộc.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Đọc thơ: Ăn quả
- Trẻ đọc
Bài: Tìm hiểu một số loại rau, củ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trẻ gọi đúng tên và nhận xét được những đặc điểm rõ nét của một số
loại rau, củ quen thuộc như rau ăn lá, ăn củ, quả, biết được một số món ăn nấu
từ loại rau đó.
- Nhận xét được điểm giống và khác nhau rõ nét giữa 2 loại rau, củ (MT
44)
- Biết ích lợi của rau, củ với đời sống con người, là nguồn thực phẩm
nhiều chất dinh dưỡng bổ sung cho sự phát triển của cơ thể.
- Trẻ nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây rau (MT 45)
2. Kỹ năng
- Phát triển khả năng mô tả, so sánh, phân loại, chú ý và ghi nhớ cho trẻ.
- Trẻ có kỹ năng trả lời các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ thích và thường xuyên ăn rau, biết cùng cô, bạn chăm sóc
rau.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô: Một số loại rau thật: Rau bắp cải, củ cà rốt, quả cà
chua, su hào. Loa, đài, que chỉ
2. Đồ dùng của trẻ: Một số loại rau, củ cho trẻ chơi.
III. Nội dung tích hợp
- Âm nhạc: Bắp cải xanh
- LVPTNN: Thơ: Ăn quả
IV. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú
- Cả lớp hát bài: “Bắp cải xanh”
- Trẻ hát vui tươi
- Đàm thoại về nội dung bài hát.
+ Các con vừa hát bài hát gì?
- Bài hát: Bắp cải xanh
+ Bài hát nói về điều gì?
- Bài hát nói về cây bắp cải
xanh.
=> Cô trò chuyện về nội dung bài hát dẫn dắt - Trẻ lắng nghe
trẻ vào bài
Hoạt động 2: Bài mới
a. Khai thác hiểu biết của trẻ
- Ngoài rau bắp cải bạn nào giỏi kể cho cô và - Trẻ kể tên các loại rau.
cả lớp nghe còn có những loại rau gì nhiều?
- Ngoài một số loại rau các con còn biết có
những loại quả gì nhiều?
- Các con ạ những bữa ăn hàng ngày chúng ta - Lắng nghe
luôn có rau xanh như rau ăn lá cải bắp, cải lùn,
cải đắng... rau ăn củ như su hào, của cà rốt...rau
ăn quả cà chua
- Các loại rau, củ rất cần thiết đối với cơ thể,
không thể thiếu trong những bữa ăn hàng ngày
đấy.
- Hôm nay cô sẽ cùng các con tìm hiểu về một
số loại rau, củ nhé
b. Quan sát và đàm thoại
- Hôm nay cô cũng có một rổ quà tặng lớp
mình đấy các con xem cô có gì đây?
- Cho trẻ quan sát và mời 4 nhóm lên chọn cho
đội mình một loại rau, củ về đội mình thảo luận
Nhóm 1: Rau bắp cải:
- Hỏi cả nhóm xem nhóm có loại rau gì?
- Con có nhận xét gì về rau bắp cải?
- Cây bắp cải có dạng hình gì?
- Lá ngoài như thế nào?
- Lá trong như thế nào?
- Là rau ăn lá hay ăn củ?
- Rau cung cấp chất gì cho cơ thể?
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Rau bắp cải
- Rau bắp cải có dạng hình tròn
- Lá ngoài màu xanh
- Lá trong màu trắng
- Là rau ăn lá
- Chứa nhiều vitamin và
khoáng chất
- Rau bắp cải thì phần nào ăn được và phần nào - Ăn được phần lá non, bỏ lá
phải loại bỏ?
già
- Cho trẻ bóc từng lớp lá để quan sát.
- Trẻ bóc từng lớp lá
=> Cô chốt: Đây là rau bắp cải nó cuộn tròn lá
to màu xanh, đây là loại rau ăn lá, thường để
xào, nấu canh, luộc, cung cấp cho cơ thể nhiều
vitamin
Nhóm 2: Củ cà rốt:
- Nhóm của con mua được rau gì?
- Trẻ giới thiệu: Củ cà rốt.
- Con hãy nhận xét về loại rau mà nhóm con - Củ cà rốt màu đỏ dài, một đầu
đã mua.
to, một đầu thuôn nhỏ, có
cuống, lá màu xanh, cà rốt là
rau ăn củ.
- Trong cà rốt chứa nhiều chất gì?
- Cà rốt có nhiều vitaminA giúp
sáng mắt.
- Củ cà rốt ăn được phần nào?
- Cà rốt ăn được phần củ, bỏ
cuống, lá...
=> Cô chốt lại đặc điểm của củ cà rốt: Củ cà - Trẻ lắng nghe
rốt là rau ăn củ, vừa có thể ăn sống, hay nấu
chín, trong cà rốt có nhiều vitamin A có lợi cho
mắt, giúp sáng mắt, da dẻ hồng hào.
*So sánh cây bắp cải với củ cà rốt
- Khác nhau ở điểm gì?
- Cà rốt nhỏ hơn, có màu đỏ,
dài, một đầu to, một đầu thuôn
nhỏ, là rau ăn củ, chứa nhiều
vitamin A giúp sáng mắt..
- Rau bắp cải màu xanh, có lá
tròn to, lá cuộn tròn với nhau,
là rau ăn lá.
- Giống nhau ở điểm nào?
- Đều là rau và có vitamin và
muối khoáng cần thiết cho cơ
thể
=> Cô chốt: Điểm khác nhau củ cà rốt là rau ăn - Trẻ chú ý lắng nghe
củ, bắp cải là rau ăn lá. Giống nhau đều là các
loại rau được chế biến trong các bữa ăn hàng
ngày. Đều có chứa chất vitamin cho cơ thể con
người.
Nhóm 3: Quả cà chua
- Nhóm con nhận được quả gì?
- Quả cà chua
- Quả cà chua dạng hình gì?
- Dạng tròn
- Khi chín có màu gì?
- Màu đỏ
- Còn xanh có màu gì?
- Màu xanh
- Vỏ có đặc điểm gì?
- Vỏ bóng
- Trong ruột quả cà chua có gì?
- Nhiều hạt
- Cô bổ quả cà chua ra cho trẻ xem
- Quả cà chua có vị gì?
- Chua
- Cung cấp chất gì?
- Vitamin
= => Cô chốt: Quả cà chua làm được rất nhiều - Trẻ lắng nghe cô nói
món ăn ngon và bổ dưỡng vì có rất nhiều
vitaminA, C giúp mắt các con sáng hơn, tăng
sức đề kháng cho cơ thể.
Nhóm 4: Quả su su
- Trên tay cô có gì?
- Quả su su
- Quả su su có màu gì?
- Màu xanh.
- Cô mời 1 bạn lên sờ vỏ su su xem vỏ nó như - Có múi có hạt.
thế nào?
- Bên trong có gì?
- Có hạt
- Cô bổ quả Su su ra cho trẻ xem
- Nó là loại rau ăn quả hay ăn củ
- Nấu món gì để ăn
- Xào, nấu canh
=> Cô chốt: Đây là quả su su, vỏ màu xanh và - Trẻ chú ý lăng nghe cô nói và
có gai, có dạng hình tròn, dài, bên trong có hạt, biết đặc điểm ích lợi của quả su
chứa nhiều vitamin.
su
* So sánh quả cà chua và quả su su
- Cho trẻ so sánh điểm giống và khác nhau
giữa cà chua và quả su su
+ Khác nhau: Cà chua màu đỏ - Su su màu
xanh
- Cà chua Tròn, nhỏ hơn – Su su dài, to hơn
- Cà chua vỏ bóng - Su su vỏ có gai.
- Cà chua nhiều hạt - Su su có 1 hạt
+ Giống nhau: Ðều là rau ăn quả, đều có chứa
chất vitamin cho cơ thể con người.
c. Kể và xem thêm
- Ngoài những loại rau, củ, quả mà chúng mình
vừa quan sát, xung quanh chúng ta còn rất
nhiều những loại rau, củ, quả khác
- Cô cho trẻ xem thêm tranh rau cải làn, rau
diếp, rau cải bao, củ su hào, củ khoai tây
=> Cô chốt lại giáo dục: Tất cả các loại rau củ,
quả tuy khác nhau về đặc điểm, màu sắc, hình
dáng, tên gọi khác nhau, đều rất có ích cho đời
sống con người.... Cung cấp cho cơ thể nhiều
chất vitamin đấy. Muốn có rau, củ, quả ăn
chúng mình phải trồng và chăm sóc nhé
d. Luyện tập
* Trò chơi: Ai thông minh.
- Cách chơi: Cô đưa ra 1 chiếc hộp trong đó có
các loại rau. Sau đó cô hoặc cho trẻ lên nhìn và
đố các bạn có thể bằng câu đố hoặc qua đặc
điểm của rau, trẻ ở dưới sẽ giải đố và ai có rau
loại đó sẽ giơ lên và gọi tên rau hoặc củ nhé.
- Chơi giải đố 4- 6 loại rau, củ.
- Hoặc nói đặc điểm:
+ Rau gì có lá sắp vòng tròn màu xanh (Rau
bắp cải)
+ Rau gì có vỏ sần sùi, ăn có vị đắng. (Mướp
đắng)
- Cho trẻ chơi
- Cô động viên, khen ngợi trẻ
* Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội (Mỗi đội có 3
trẻ). Đội xanh chọn cho cô các loại rau ăn củ,
đội đỏ chọn cho cô các loại rau ăn lá, khi chơi
chúng mình nhảy qua vòng thể dục, khi có
tiếng nhạc trò chơi bắt đầu, mỗi lần chơi chỉ
được chọn một loại rau hoặc củ vào rổ
- Luật chơi: Đội nào chọn được đúng và nhiều
- So sánh
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ biết cách chơi và hứng
thú tham gia chơi...
- Trẻ chơi
- Trẻ nắm được cách chơi, luật
chơi và hứng thú tham gia chơi
sẽ là đội chiến thắng, đội nào thua sẽ hát tặng
cả lớp 1 bài. Kết thúc bản nhạc là kết thúc trò
chơi
- Tổ chức cho trẻ tham gia chơi, khi trẻ chơi - Trẻ chơi
xong cô và cả lớp cùng kiểm tra kết quả của
các đội chơi, công bố đội thắng cuộc.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Đọc thơ: Ăn quả
- Trẻ đọc
 






Các ý kiến mới nhất